Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

QCVN lựa chọn phương pháp GC-MS hoặc LC-MS để kiểm nghiệm/ Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên các nền mẫu rau, gạo, cà chua, đồ uống không cồn…

  1. Hợp chất bảo vệ thực vật chủ yếu gồm 4 nhóm chính:

– Nhóm Clo hữu cơ: (organnochlorine):

Là các dẫn xuất clo của một số hợp chất hữu cơ như diphenyletan, cyclodien, benzen, hexan. Nhóm này bao gồm những hợp chất hữu cơ rất bền vững trong môi trường tự nhiên và thời gian bán phân hủy dài (ví dụ như DDT có thời gian bán phân hủy là 20 năm, chúng ít bị đào thải và tích lũy vào cơ thể sinh vật qua chuỗi thức ăn).

Đại diện của nhóm này là Aldrin, Dieldrin, DDT, Heptachlo, Lindan, Methoxychor.

– Nhóm lân hữa cơ (organophosphorus)

Đều là các este, dẫn xuất hữu cơ của acid photphoric. Nhóm này có thời gian bán phân huỷ ngắn hơn  so với nhóm Clohữu cơ  và được sử dụng rộng rãi hơn.

Nhóm này tác động vào thần kinh của côn trùng bằng cách ngăn cản sự tạo thành men  Cholinestaza làm cho thần kinh hoạt động kém, làm yếu cơ ,gây choáng váng và chết. Nhóm này bao gồm một số hợp chất như parathion, malathion, diclovos, clopyrifos.

– Nhóm Carbamat:

Là các dẫn xuất hữu cơ  của acid cacbamic, gồm những hóa chất ít bền vững hơn trong môi trường tự nhiên, song cũng có độc tính cao với người và động vật.

Khi sử dụng chúng tác động trực tiếp vào men Cholineestraza của hệ thần kinh và có cơ chế gây độc giống như nhóm lân hữu cơ. Đại diện cho nhóm này như: carbofuran, carbaryl, carbonsulfan, isoprocrab, methomyl…

– Nhóm pyrethroid:

Là những thuốc trừ sâu có nguồn gốc tự nhiên, là hỗn hợp cảu các este khác nhau với cấu trúc phức tạp được tách ra từ hoa của một nhóm cúc nào đó. Đại diện của nhóm này gồm cypermethrin, permethrin, fenvalarate, deltamethrin…

Ngoài ta, còn có một số nhóm khác như chất trừ sâu vô cơ (nhóm Asen), nhóm thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi khuẩn, nấm, virus, (thuốc trừ nấm, trừ  vi khuẩn), nhóm hợp chất vô cơ (Đồng, thủy ngân)

2. Quy định Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam và Quốc tế

Tại Việt Nam Bộ Y Tế có ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” số 46/2007/QĐ-BYT đã quy định rõ về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Tại Châu Âu, hầu hết các loại thuốc bảo vệ thực vật đã có các mức dư lượng tối đa áp dụng chung cho toàn bộ cộng đồng.

Quy định EC 396/2005 ban hành MRL áp dụng cho 350 sản phẩm tươi sống và các sản phẩm tương tự sau khi xử lý.

Tại Hoa Kỳ, mức dư lượng tối đa với các loại thuốc bảo vệ thực vật được thiết lập tại mục 402, 408, 409 Luật Liên Bang về thực phẩm, dược phẩm, và mỹ phẩm (FFDCA bởi cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) và cơ quan Quản lý về thực phẩm và dược phẩm (FDA) giám sát ngay tại địa điểm nhập khẩu đối với tất cả mặt hàng nông sản.

Để xuất hàng vào các nước EU cần phải hiểu rõ  mức tối đa đối với một số loại thuốc trừ sâu và chất gây ô nhiễm có thể có trong thực phẩm. Cụ thể:

Đối tượngVăn bản
Luật thực phẩm Châu ÂuQuy định (EC) 178/2002
Vệ sinh thực phẩm, bao gồm HACCPQuy định (EC) 852/2004; 853/2004; 854/2004

Ví dụ về một số quy định cấm thuốc trừ sâu và chất gây ô nhiễm trong thực phẩm tiêu thụ tại EU:

Đối tượngVăn bản
Chất gây ô nhiễm trong thực phẩmQuy định (EC) 1881/2006
Mức quy định tối đa đối với axit eruxic trong các loại dầu và chất béoChỉ thị 76/621/EEC
Mức dư lượng tối đa thuốc trừ sâu trong thực phẩmQuy định (EC) 396/2005
Ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩmQuy định (EC) 2073/2005

Ví dụ về một số quy định cụ thể tập trung vào một nhóm sản phẩm trong lĩnh vực thành phần thực phẩm:

Đối tượngVăn bản
Nước hoa quảChỉ thị 2001/112/EC
Mật ongChỉ thị 2001/110/EC
Dầu ô liuQuy định (EEC) 2568/91
ĐườngChỉ thị 2001/111/EC

QCVN với hơn 22 năm kinh nghiệm trong ngành Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm: với đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên có trình độ cao; Máy móc, thiết bị hiện đại; Đầu tư nghiên cứu phát triển áp dụng quy trình quốc tế xuyên suốt các khâu; Chất lượng dịch vụ luôn được quan tâm và cải tiến liên tục để cung cấp những giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng.

CÔNG TY CP KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN QCVN VIỆT NAM

Trung tâm: 537/7 Nguyễn Oanh, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Văn phòng nhận mẫu: 58 Đường số 1, Phường 4, Quận Gò Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0287 308 6678 – Hotline: 0919 98 48 39

Email: info@qcvn.com.vn