Quan trắc yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động

Quan trac yeu to vi khi hau trong moi truong lao dong

Quan trắc yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động

Quan trắc yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động

Định nghĩa vi khí hậu trong môi trường lao động

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Vi khí hậu nơi làm việc: Điều kiện khí tượng của môi trường tại nơi làm việc, bao gồm sự tác động tổng hợp của các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động của không khí và bức xạ nhiệt bề mặt vật dụng và thiết bị xung quanh tới người lao động.

Nhiệt độ: Là yếu tố biểu thị sự nóng, lạnh của môi trường. Đơn vị đo nhiệt độ: 0C.

Độ ẩm: Độ ẩm tuyệt đối (Ha): Là lượng hơi nước có trong không khí vào thời điểm nhất định ở nhiệt độ nhất định tính bằng gam/m3.

  • Độ ẩm cực đại (Hm) hay độ ẩm bão hòa: Là lượng hơi nước bão hòa trong không khí tính bằng gam/m3.
  • Độ ẩm tương đối (Hr): Là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hoà. Hr(%) = (Ha/Hm) x 100

Vận tốc gió: Là tốc độ chuyển động (hay lưu thông) của không khí, đơn vị m/s.

Bức xạ nhiệt: Là lượng nhiệt truyền từ vật nóng sang vật lạnh hơn không do tiếp xúc trực tiếp.

Đơn vị đo: Cal/cm2/phút hay W/m2.

Quan trac yeu to vi khi hau trong moi truong lao dong

Tầm quan trọng của vi khí hậu nơi làm việc

Vi khí hậu nơi làm việc là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động.

Trong thực tế điều kiện khí hậu khác thường như nóng quá hoặc lạnh quá đều gây ra những ảnh hưởng bất lợi, thậm chí còn gây hại cho sức khỏe con người. Ảnh hưởng của môi trường vi khí hậu nóng tác động lên cơ thể con người có thể gặp là: phù do nóng, mất nước, chuột rút, say nóng,…

Ảnh hưởng của môi trường có vi khí hậu lạnh tác động lên cơ thể người là: Cảm lạnh, rét run, tê liệt từng bộ phận của cơ thể, gây tổn thương da, nứt nẻ…. Điều kiện lao động có ảnh hưởng lớn đến năng suất cũng như sức khỏe của người lao động.

Phân loại lao động

  • Lao động nhẹ: Gồm các dạng lao động liên quan đến các hoạt động ngồi, đứng, đi lại, phần lớn thực hiện các thao tác bằng tay, tiêu hao năng lượng từ 120 đến 150 kcal/giờ.
  • Lao động trung bình: Gồm các dạng lao động liên quan đến các hoạt động đứng, đi lại, dịch chuyển và gia công các chi tiết dưới 1kg ở tư thế ngồi hoặc đứng, đòi hỏi căng thẳng thể lực nhất định, mang vác vật nặng dưới 10kg, tiêu hao năng lượng từ 151 đến 250 kcal/giờ.
  • Lao động nặng: Gồm các dạng lao động liên quan đến các thao tác thực hiện ở tư thế đứng hoặc đi lại nhiều, dịch chuyển và gia công các vật nặng trên 10 kg, đòi hỏi phải gắng sức lớn, tiêu hao năng lượng trên 250 kcal/giờ.
  • Nhiệt độ cầu ướt (nhiệt độ tam cầu): Chỉ số thực nghiệm thể hiện sự căng thẳng nhiệt mà một cá thể (người lao động) phải tiếp xúc.