Xac nhan hoan thanh cong trinh bao ve moi truong
Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

Xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường

  1.  Đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra:

(Quy định tại khoản 1, Điều 17, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

  • Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP phải lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhậnhoàn thành công trình bảo vệ môi trường (bao gồm công trình xử lý chất thảivà các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi hết thời hạn vận hành thửnghiệm 30 ngày trong trường hợp các công trình bảo vệ môi trường đáp ứngyêu cầu theo quy định của pháp luật.
  • Các dự án không thuộc đối tượng quy định tại cột 4 Phụ lục II Mục I, Nghị định 40/2019/NĐ-CP không phải thực hiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Chủ dự án phối hợp với tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắcmôi trường để quan trắc chất thải (nếu có), bảo đảm các nguồn chất thải trướckhi thải ra môi trường phải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và thông báokết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành.
  1. Vì sao phải thực hiện xin giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án.

(Theo khoản 6 Điều 17 Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

  • Là căn cứ để chủ dự án đưa dự án vào vận hành.
  • Là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở và khu công nghiệp.
  1. Các văn bản pháp luật liên quan:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
  • Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
  • Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40:2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
  1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường:

(Quy định tại khoản 3, điều 17, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

  • 01 văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ
    môi trường của dự án theo Mẫu số 12 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • 07 bản báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trườngcủa dự án, kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm vàhồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành theoMẫu số 13 Phụ lục VI Mục INghị định 40/2019/NĐ-CP. Trường hợp dự án nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương trở lên, chủ dự án phải gửi thêm số lượng báo cáo bằng số lượngcác tỉnh tăng thêm để phục vụ công tác kiểm tra;
  • 01 văn bản của Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnhthông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lýchất thải của dự án
  1. Nội dung báo cáo:

(Quy định tại khoản 4, Điều 17, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

  • Đối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình; hóa chất,chế phẩm sinh học sử dụng để xử lý nước thải; hệ thống quan trắc tự động,liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý;
  • Đối với hệ thống xử lý bụi, khí thải: Các công trình, thiết bị đã đượcxây lắp; quy mô, công suất, quy trình vận hành của từng công trình, thiết bị;hóa chất, các chất xúc tác sử dụng để xử lý bụi, khí thải; hệ thống quan trắc tựđộng, liên tục (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với bụi, khí thảisau xử lý;
  • Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thôngthường và rác thải sinh hoạt: Các công trình đã được xây lắp; quy mô, côngsuất và quy trình vận hành của công trình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản củacông trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • Đối với công trình xử lý, lưu giữ chất thải nguy hại: Các công trìnhđã được xây lắp; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trìnhđó; các thông số kỹ thuật cơ bản của công trình đó; quy chuẩn, tiêu chuẩnáp dụng;
  • Đối với công trình bảo vệ môi trường khác: Các công trình đã đượcxây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành đối với công trình đó; cácthông số kỹ thuật cơ bản của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • Đối với công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: Các côngtrình đã được xây dựng; quy mô, công suất và quy trình vận hành của côngtrình đó; các thông số kỹ thuật cơ bản; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
  • Chương trình quan trắc và giám sát môi trường khi dự án vận hành.

6. Mẫu báo cáo:

Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP.

  1. Trình tự, thủ tục, thời gian kiểm tra hoàn thiện báo cáo

(Quy định tại khoản 5, Điều 17, Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

  • Việc kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện bằng hình thức kiểm tra thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
    là 15 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và
    thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết).
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
    kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án gửi đến, cơ quan được giao kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường xem xét hồ sơ, đánh giá điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định và tiến hành thành lập đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
  • Trường hợp chưa đủ điều kiện kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình
    bảo vệ môi trường thì có văn bản trả lời chủ dự án và nêu rõ lý do.
  • Sau khi kết thúc kiểm tra và các công trình bảo vệ môi trường đáp ứng
    yêu cầu theo quy định, cơ quan kiểm tra, xác nhận cấp giấy xác nhận hoàn
    thành công trình bảo vệ môi trường theo Mẫu số 14 Phụ lục VI Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • Trường hợp chưa đủ điều kiện xác nhận, phải trả lời chủ dự án bằng một văn bản kèm theo tất cả các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường và các yêu cầu bảo vệ môi trường khác.

XEM THÊM: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường

Email us

Zalo

0919984839