Quy dinh trong bao cao cong tac bao ve moi truong 2021
Quy định trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2021

Quy định trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường 2021

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường lần đầu tiên được đề cập đến tại Điều 37, thông tư số 25/2019/TT-BTNMT về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Đây là 1 trong 10 hạng mục quan trọng của thông tư số 25/2019/TT-BTNMT. 10 hạng mục được hướng dẫn chi tiết trong thông tư số 25/2019/TT-BTNMT, bao gồm:

  • Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
  • Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
  • Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.
  • Điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
  • Công bố sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường.
  • Tiêu chí lựa chọn, thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
  • Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.
  • Quản lý chất lượng môi trường.
  • Quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Quy định báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP

Được ban hành ngày cùng với Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT, Nghị định số 40/2019/NĐ-CP đã có một số thay đổi quan trọng. Các doanh nghiệp thay vì phải viết hàng chục văn bản báo cáo quan trắc môi trường như trước đây thì từ năm 2020 thì chỉ còn một văn bản duy nhất. Đó là báo cáo công tác bảo vệ môi trường. Có thể thấy, quy định lần này là một sự cải tiến không hề nhỏ trong lĩnh vực môi trường

Quy dinh trong bao cao cong tac bao ve moi truong 2021

Nhũng quy định quan trắc TT25/2019/BTNMT 

Quy định quan trắc khí thải 

Theo như các quy định tại Khoản 1 Điều 47 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 được ban hành bởi Chính phủ đã quy định về quản lý chất thải và phế liệu, được bổ sung trong nghị định lần này như sau:

  • Đối với các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất  tương đương từ 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên thì phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và phải thực hiện quan trắc 03 tháng/ lần.
  • Đối với các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và có tần suất quan trắc là 06 tháng/ lần.
  • Đối với các cơ sơ sản xuất kinh doanh có ống lưu lượng khí thải thải ra môi trường dưới 5.000 m3 khí thải/giờ trở xuống thì được miễn quan trắc.

Quy định về quan trắc nước thải

  • Đối với các doanh nghiệp đã đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các Khu chế xuất, Khu công nghiệp thì phải thực hiện quan trắc theo quy định chung của các Công ty Phát triển hạ tầng Khu chế xuất, Khu công nghiệp nếu phát sinh nước thải từ 20 m3/ngày trở lên.
  • Đối với các doanh nghiệp phát sinh nước thải dưới 20 m3/ngày sẽ được miễn quan trắc.
  • Đối với các doanh nghiệp xả thải trực tiếp ra môi trường cần phải quan trắc theo Giấy phép xả thải do cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp.

Quy định quan trắc chất thải rắn

  • Đối với các cơ sở, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thì phải thực hiện quan trắc 03 tháng/ lần.
  • Đối với các cơ sở kinh doanh, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và tần xuất quan trắc là 06 tháng/ lần.
  • Quy định nêu rõ đối với các cơ sở kinh doanh, dự án đã đi vào hoạt động có quy mô, công suất tương đương với đối tượng được miễn hồ sơ môi trường thì phải thực hiện quan trắc 01 năm/lần.

Hy vọng, những chia sẻ trên đây của QCVN sẽ giúp bạn hiểu hơn về các quy định trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường.

Đừng quên truy cập QCVN để tìm hiểu thêm thông tin bổ ích về quan trắc môi trường nhé!

Email us

Zalo

0919984839