Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

Quy dinh ky thuat quan trac tai nguyen nuoc duoi dat

Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất

Chương trình quan trắc sau khi thiết kế phải được cấp có thẩm quyền hoặc cơ quan quản lý chương trình quan trắc phê duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản. Việc thiết kế chương trình quan trắc môi trường nước dưới đất cụ thể như sau:

1. Kiểu quan trắc

Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền hay quan trắc môi trường tác động.

2. Địa điểm và vị trí quan trắc

Việc xác định địa điểm và vị trí quan trắc môi trường nước dưới đất dựa vào các quy định sau đây:

Các vị trí quan trắc môi trường nước dưới đất sẽ được xác định trên bản đồ phân vùng;

Vị trí quan trắc được đặt tại những nơi có khả năng làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên cũng như nhân tạo đến môi trường nước dưới đất;

Giữa công trình khai thác nước dưới đất và nguồn gây bẩn phải có một vị trí quan trắc.

Quy dinh ky thuat quan trac tai nguyen nuoc duoi dat

3. Xác định thông số quan trắc

Căn cứ vào mục tiêu của chương trình quan trắc, địa điểm và vị trí quan trắc mà quan trắc các thông số sau:

  • Thông số bắt buộc đo, phân tích tại hiện trường.
  • Các yếu tố khí tượng, thuỷ văn liên quan.
  • Mực nước và nhiệt độ tại các vị trí quan trắc là giếng khoan, giếng đào.
  • Lưu lượng và nhiệt độ tại các vị trí quan trắc là điểm lộ, mạch lộ.
  • Tính chất vật lý của nước (màu, mùi, vị, độ đục).
  • Độ pH.
  • Một số chỉ tiêu về môi trường nước dễ biến đổi: độ dẫn điện (EC), hàm lượng ôxy hoà tan (DO), thế ôxy hoá khử (Eh hoặc ORP), độ kiềm.

Thông số khác

  • Độ cứng tổng số
  • Tổng chất rắn hòa tan (TDS), tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
  • Các hợp chất: canxi hidrocacbonat Ca(HCO3)2, magie hidrocacbonat Mg(HCO3)2, magie cacbonat MgCO3, canxi hidrocacbonat CaCO3, magie sunphat MgSO4, canxi clorua CaCl2, magie clorua MgCl2
  • Các ion cơ bản: canxi (Ca+2), magie (Mg+2), natri (Na+), kali (K+), mangan (Mn+2), hidrocacbonat (HCO3-), clorua (Cl-), sunphat (SO4-2), cacbonat (CO3-2); iotua (I-), florua (F-), xianua (CN-), sunfua (S2-), phenol
  • Các kim loại: sắt (Fe), asen (As), thủy ngân (Hg), selen (Se), crom (Cr), cadimi (Cd), Chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn), coban(Co), niken (Ni); nhôm (Al)
  • Tổng độ phóng xạ alpha (a), beta (b)
  • Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) và nhu cầu oxi hóa học (COD)
  • Amoni (NH4+), nitrat (NO3-), nitrit (NO2-), photphat (PO43-)
  • Các chất hoạt động bề mặt, hyđrocacbua thơm đa vòng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật gồm: benzen, toluen; DDD, HCB, Dieldrin, Aldrin;
  • Tổng coliform, phecal coliform.

4. Thời gian và tần suất quan trắc

Thời gian và tần suất quan trắc môi trường nước dưới đất cụ thể như sau:

  • Quan trắc ít nhất 02 lần/năm, một lần giữa mùa khô và một lần giữa mùa mưa.
  • Trong trường hợp đặc biệt đối với nước dưới đất không áp, trong điều kiện tự nhiên, sẽ thay đổi rất mạnh do những thay đổi về thời tiết thì tần suất quan trắc là 01 lần/tháng.