Mot so quy dinh moi ve quan trac nuoc thai va khi thai thai tu dong thang 6 nam 2021
Một số quy định mới về quan trắc nước thải và khí thải thải tự động tháng 6 năm 2021

Một số quy định mới về quan trắc nước thải và khí thải thải tự động tháng 6 năm 2021

Ngày 30 tháng 6 năm 2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường. 

Theo đó, đối với các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống quan trắc nước thải tự động và hệ thống quan trắc khí thải thải tự động, Thông tư đã quy định rõ như sau:

  1. Đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động

Hệ thống quan trắc nước thải tự động bao gồm các thiết bị cơ bản như: thiết bị quan trắc tự động các thông số; chất chuẩn; thiết bị lấy mẫu tự động; camera giám sát; hệ thống truyền nhận và quản lý dữ liệu. Các yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị hệ thống quan trắc nước thải tự động được quy định cụ thể tại Điều 33, Điều 34 và Điều 35.

Các thiết bị quan trắc tự động các thông số (quy định tại khoản 1 Điều 34) gồm lưu lượng đầu vào, lưu lượng đầu ra, nhiệt độ, pH, COD, TSS, Amoni và tùy theo nguồn thải còn có thêm thông số độ màu; thiết bị quan trắc phải có khả năng đo được giá trị từ 3 lần trở lên của giá trị giới hạn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về môi trường được áp dụng.

Chất chuẩn (quy định tại khoản 2 Điều 34) phải có độ chính xác tối thiểu ± 5% (đối với pH là ± 0,1 pH) và phải được liên kết chuẩn theo quy định về pháp luật đo lường.

Thiết bị lấy mẫu tự động (quy định tại khoản 3 Điều 34) phải bảo quản nhiệt độ bảo quản trong tủ từ 4 ± 20C và có khả năng điều khiển lấy mẫu từ xa.

Camera giám sát (quy định tại khoản 2 Điều 33) gồm camera thân tại điểm xả thải và camera bên trong nhà trạm, ngoài ra cần lắp đặt thêm camera xoay để quan sát các hạng mục công trình xử lý; camera phải có khả năng quay (ngang, dọc), có khả năng xem ban đêm, có khả năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình.

  1. Đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động

Hệ thống quan trắc khí thải tự động bao gồm các thiết bị cơ bản như: thiết bị quan trắc tự động các thông số; chất chuẩn; camera giám sát; hệ thống truyền nhận và quản lý dữ liệu. Các yêu cầu kỹ thuật của các thiết bị hệ thống quan trắc nước thải tự động được quy định cụ thể tại Điều 36, Điều 37 và Điều 38.

Các thiết bị quan trắc tự động các thông số (quy định tại khoản 1 Điều 37) gồm lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO; thiết bị quan trắc phải có khả năng đo được giá trị từ 3 lần trở lên của giá trị giới hạn quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc giá về môi trường được áp dụng.

Mot so quy dinh moi ve quan trac nuoc thai va khi thai thai tu dong thang 6 nam 2021

Chất chuẩn (quy định tại khoản 2 Điều 37) phải có độ chính xác tối thiểu ± 5% và phải được liên kết chuẩn theo quy định về pháp luật đo lường.

Camera giám sát (quy định tại khoản 2 Điều 36) gồm camera quan sát khí thải từ đầu ra của ống khói, camera quan sát bộ điều khiển (data controller) và camera bên trong nhà trạm; camera phải có khả năng quay (ngang, dọc), có khả năng xem ban đêm, có khả năng ghi lại hình ảnh theo khoảng thời gian, đặt lịch ghi hình.

  1. Đối với hệ thống truyền nhận và quản lý dữ liệu tại các trạm cơ sở được quy định tại Điều 39

Hệ thống phải kết nối trực tiếp đến các thiết bị đo, phân tích, bộ điều khiển, hệ thống lấy mẫu tự động, không kết nối thông qua thiết bị khác; tín hiệu đầu ra của hệ thống là dạng số; bảo đảm lưu giữ liên tục ít nhất là 60 ngày.

Dữ liệu phải được truyền theo thời gian thực, chậm nhất sau 5 phút khi kết quả quan trắc được trả ra, dữ liệu truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường theo phương thức FTP hoặc FTPs hoặc sFTP, đường truyền internet tối thiểu ở mức 30MB/s.

  1. Kết nối dữ liệu về Sở tài nguyên và môi trường

Hệ thống quan trắc nước thải tự động và hệ thống quan trắc khí thải tự động phải được kiểm định hiệu/hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường. Trước khi đưa hệ thống quan tự động đi vào vận hành chính thức, Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 35 (đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động) và khoản 3 Điều 38 (đối với hệ thống quan trắc khí thải tự động) về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xác nhận kết nối.

Thông tư 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2021 và thay thế Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017. Đối với các hệ thống quan trắc tự động đã được kết nối dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường trước đây thì được tiếp tục sử dụng trong thời gian 24 tháng. Sau đó, doanh nghiệp phải nâng cấp, thay thế các thiết bị đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật tại Thông tư này.

Email us

Zalo

0919984839