Đánh giá tác động môi trường năm 2020

Danh gia tac dong moi truong nam 2020

Đánh giá tác động môi trường năm 2020

Đánh giá tác động môi trường năm 2020

Tham khảo các văn bản pháp luật trong thực hiện hồ sơ Đánh giá tác động môi trường năm 2020

– Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày 23 tháng 6 năm 2014

– Căn cứ Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (Chọn đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường)

– Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Đối tượng thực hiện – tương đương quy mô công suất để ra báo cáo cần làm)

Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường (Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015)

Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

  1. Doanh nghiệp/ cơ sở sản xuất/kinh doanh dịch vụ cần lưu ý những nội dung chính trong các VBPL

– Các biểu mẫu liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Phụ lục I – Thông tư 25/2019/TT-BTNMT; và phụ lục VI trong Nghị định 40/2019/NĐ-CP;

– Một dự án là một báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Khai thác khoáng sản: thẩm định ĐTM trước khi cấp giấy phép khai thác

+ Kế hoạch thăm dò, khai thác dầu khí: thẩm định ĐTM trước khi phê duyệt kế hoạch

  1. Cơ quan thẩm Định ĐTM (Điều 14 Nghị định 40/2019/NĐ-CP)

+ Dự án quy định tại Phụ lục III Mục I – Nghị định 40/2019/NĐ-CP: Bộ tài nguyên Môi trường

Đơn vị có thể nộp trực tuyến thông qua website:

https://dvctt.monre.gov.vn/pages/ChiTietDichVuTrucTuyen.aspx?dv=51

+ Dự án cơ quan phê duyệt đầu tư không thuộc đối tượng Phụ lục III Mục I – Nghị định 40/2019/NĐ-CP: Bộ, cơ quan ngang bộ (nếu Bộ cơ quan ngang Bộ không có cơ quan chuyên môn về môi trường sẽ gởi ĐTM trình Bộ Tài nguyên môi trường xét duyệt)

+ Dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh: Do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định, phê duyệt

+ Các dự án còn lại thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan thẩm định (Sở Tài Nguyên Môi Trường)

Tham khảo:

https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004249

Hiện dịch vụ công trực tuyến của TP.Hồ Chí Minh đã mở một số dịch vụ đăng ký trực tuyến, Quý khách hàng có thể tham khảo trên trang

https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn/icloudgate/version4/ps/page/bs/proc/thutuchanhchinh.cpx?secrd=sCuwD3pEdKA=

  1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án cấp Bộ: Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường theo Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và Thông tư 85/2019/TT-BTC;

Dự án cấp tỉnh: từng Ũy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, có mức tương đương với quy định của Bộ Tài chính – Thông tư 85/2019/TT-BTC;

  1. Hoàn thành công trình bảo vệ môi trường sau ĐTM

Tầng suất lấy mẫu là thực hiện áp dụng cho các nguồn phát sinh khí thải/ nước thải như sau:

  1. Vận hành thử nghiệm giai đoạn 1 – Thực hiện vận hành

+ 75 ngày đầu lấy mẫu tổ hợp theo từng công đoạn 15 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu vào nếu có và mẫu tổ hợp đầu ra)

+ Mẫu tổ hợp: Một mẫu tổ hợp được xác định kết quả là giá trị trung bình của 03 kết quả đo đạc của các thiết bị đo nhanh hiện trường (kết quả đo bằng các thiết bị đo hiện số) theo quy định của pháp luật ở 03 thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa – chiều, chiều – tối) hoặc ở 03 thời điểm khác nhau (đầu, giữa, cuối) của ca sản xuất.

Ví dụ:

+ Số lượng mẫu: – Tại 01 hệ thống xử lý bụi, khí thải:

– Số mẫu cần lấy tại 01 hệ thống là: (01 mẫu đầu vào và 01 mẫu đầu ra) x (03 mẫu tại ba thời điểm) x (5 lần) = 30 mẫu.  :

– Tổng số mẫu cần lấy tại 01 hệ thống 30 mẫu.

  1. Vận hành thử nghiệm giai đoạn 2 –Giai đoạn vận hành ổn định

+ Tần suất quan trắc bụi, khí thải ít nhất là 01 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn hoặc mẫu được lấy bằng thiết bị lấy mẫu liên tục trước khi xả, thải ra ngoài môi trường của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải và ít nhất là 07 ngày liên tiếp).

+ 01 hệ thống xử lý sẽ có 07 mẫu.

  1. Hồ sơ xác nhận hoàn thành các hạng mục bảo vệ môi trường sau ĐTM

+ 01 hệ thống sẽ lấy tại mỗi hệ thống 02 mẫu: tổng là 02 mẫu (cơ quan thầm định sẽ đi cùng đơn vị quan trắc môi trường được chỉ định)