Tong quan cac thong tin ve quan trac khi thai
Tổng quan các thông tin về quan trắc khí thải

Tổng quan các thông tin về quan trắc khí thải

Mục đích của việc quan trắc không khí là gì?

  • Việc này nhằm đánh giá các đơn vị sản xuất có tuân thủ theo đúng các quy định tiêu chuẩn về khí thải hay không.
  • Việc quan trắc không khí cũng nhằm đánh giá hiệu quả quá trình sản xuất và hệ thống xử lý khí thải của mỗi đơn vị.
  • Đồng thời quan trắc chất lượng không khí còn cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường địa phương.
  • Bên cạnh đó, công tác quan trắc khí thải công nghiệp cũng giúp cho doanh nghiệp xây dựng được các báo cáo về hiện trạng môi trường.
  • Hỗ trợ các cơ quan nhà nước tính phí bảo vệ môi trường cũng như công tác kiểm soát ô nhiễm khí thải.

Các quy định về quan trắc khí thải

  • Các cơ sở, dự án nằm trong danh mục các nguồn khí thải lưu lượng lớn được quy định tại Phụ lục I, III của nghị định 40/2019/NĐ-CP và Nghị định 38/2015/NĐ-CP
  • Các lò đốt chất thải nguy hại hay cơ sở xử lý chất thải rắn quy mô cấp tỉnh.
  • Các cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính vì xả khí thải vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần
  • Các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu để làm nguyên liệu sản xuất phải làm báo cáo ĐTM- đánh giá tác động môi trường.
  • Một số đối tượng, đơn vị khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
  • Nhà máy Nhiệt điện ( trừ nhà máy dùng nhiên liệu là khí tự nhiên), nhà máy sản xuất phôi thép công suất 200.000 tấn/năm
  • Các đơn vị doanh nghiệp, nhà máy sản xuất xi măng, hóa chất, phân bón có sản lượng cao hơn 10.000 tấn/năm đối với từng loại sản phẩm
  • Nhà máy sản xuất lọc hóa dầu sản lượng cao hơn 10.000 tấn/năm
  • Cơ sở có lò hơi công nghiệp hoạt động công suất lớn hơn 20 tấn hơi/giờ với 1 lò hơi. Chỉ trừ lò hơi dùng nhiên liệu là khí tự nhiên, CNG hay LPG.

Tong quan cac thong tin ve quan trac khi thai

Thời gian thực hiện quan trắc không khí và tần suất quan trắc khí thải
Tần suất quan trắc khí thải công nghiệp

  • Tần suất quan trắc khí thải công nghiệp tối thiểu là 3 tháng/ 1 lần. Tần suất lấy mẫu không khí có thể thấp hơn như 6 tháng 1 lần hoặc một năm một lần nhưng cần được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt riêng.
  • Lấy mẫu quan trắc môi trường không khí ít nhất 3 lần/ 1 lần đo.

Thời gian quan trắc chất lượng không khí

  • Thời điểm lấy mẫu: mẫu không khí sẽ được khi cơ sở vẫn hoạt động sản xuất bình thường đạt mức tối thiểu 80% công suất tối đa. Đảm bảo cơ sở vận hành bình thường ổn định trong suốt thời gian tiến hành lấy mẫu.
  • Thời gian lấy mẫu được tính toán, xác định theo các yếu tố thông số, loại hình sản xuất của cơ sở. Theo nguyên liệu đầu vào, nồng độ cũng như độ chính xác của phép phân tích.

Thông số quan trắc khí thải công nghiệp

Căn cứ vào mục tiêu thực hiện và loại hình sản xuất xung như nguồn thải mà các thông số đưa ra từ hệ thống quan trắc khí thải khác nhau:

  • Thông số môi trường cố định được đo, phân tích không khí tại hiện trường: nhiệt độ, vận tốc khí, lưu lượng, độ ẩm  và áp suất dòng khí bên trong ống khói.
  • Thông số nồng độ những chất ô nhiễm trong khí thải: bụi tổng PM, O2 dư, SO2, CO, NOx, H2S, COS, Pb, … Tổng các chất hữu cơ không gồm metan, Ba, HBR,  HF, hcl, Cl2,Sb, As, Be, … hợp chất hidrocacbon đa vòng thơm.
  • Thông số môi trường đặc thù theo ngành nghề: được xác định dựa vào các thông số ô nhiễm quy định tại các văn bản và quy định hiện hành.

Quy trình về quan trắc khí thải bao gồm:

  • Xác định vị trí và số lượng điểm cần quan trắc khí thải ống khói
  • Cần xác định các thông số quan trắc môi trường không khí cho đối tượng cơ sở đó
  • Xác định thời gian quan trắc không khí, tần suất và số lượng mẫu quan trắc chất lượng không khí

Lập kế hoạch quan trắc khí thải công nghiệp chi tiết

  • Thực hiện quá trình quan trắc khí thải: chuẩn bị tất cả nội dung liên quan đến việc quan trắc bao gồm quan trắc không khí tại hiện trường và phân tích tại phòng thí nghiệm.
  • Lập báo cáo, số liệu, đánh giá để báo cáo gửi về cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Email us

Zalo

0919984839