Quy dinh ve quan trac khi thai trong theo thong tu 31
Quy định về quan trắc khí thải trong theo thông tư 31

Quy định về quan trắc khí thải trong theo thông tư 31

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành có Chương VI nêu rõ các quy định về việc quan trắc phát thải của các đối tượng.

Đối tượng phải thực hiện quan trắc khí thải

  • Các lò đốt chất thải nguy hại, các lò đốt chất thải của cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung quy mô cấp tỉnh
  • Khí thải của các cơ sở sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Cơ sở bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường mà tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần
  • Các đối tượng khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Quy dinh ve quan trac khi thai trong theo thong tu 31

Nội dung quy định về quan trắc khí thải trong theo thông tư 31

Theo đó, yêu cầu các đối tượng phải thực hiện quan trắc nước thải, khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tần suất tối thiểu như sau: cơ sở có quy mô tương đương đối với đối tượng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thực hiện quan trắc 01 lần/ 03 tháng;cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện quan trắc 01 lần/ 06 tháng;cơ sở có quy mô tương đương với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 32 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT thực hiện quan trắc 01 lần/01 năm.

Đối với các đối tượng đã có hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục chỉ cần thực hiện quan trắc nước thải, khí thải định kỳ theo quy định đối với các thông số chưa được quan trắc tự động, liên tục.

Cơ sở thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 19/2015/NĐ-CP thì không phải thực hiện quan trắc phát thải.

Về quan trắc khí thải tự động, các thông số quan trắc được quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp cơ sở có nhiều nguồn thải khí thải công nghiệp thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư, chủ cơ sở phải quan trắc tự động, liên tục tất cả các nguồn thải khí thải này.Hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục phải hoạt động ổn định, được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định và phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật kết nối để truyền dữ liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ban quản lý khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở: (1) phải lưu giữ kết quả quan trắc môi trường tự động dưới dạng tệp điện tử; bản gốc báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, bản gốc phiếu trả kết quả phân tích trong thời gian tối thiểu 03 năm;(2) có trách nhiệm gửi báo cáo và kết quả quan trắc môi trường theo quy định;(3) phải công bố kết quả quan trắc môi trường định kỳ trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có) nếu thuộc đối tượng thực hiện quan trắc phát thải tự động.

Các cá nhân, tổ chức liên quan cần nắm rõ những quy định trong nghị định này để làm theo những quy định của pháp luật.

Email us

Zalo

0918945839